Ý kiến thăm dò

Truy cập

Hôm nay:
26
Hôm qua:
30
Tuần này:
87
Tháng này:
583
Tất cả:
12137

Vị trí địa lý xã Thanh Tân

Ngày 07/11/2017 12:27:03

1. Vị trí địa lý:
Thanh Tân nằm ở phía đông nam huyện Như Thanh, cách trung tâm huyện khoảng 35 km về phía Bắc.

1.1.Toạ độ địa lý:

Từ 19o 22’4’’đến 19o 30’59’’ vĩ độ Bắc

Từ 105o 30’42’’đến 105o37’17’’ kinh độ đông

2. Các giới hạn địa lý:

- Phía Bắc giáp xã Phúc Đường;

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An;

- Phía Đông giáp xã Thanh Kỳ;

- Phía Tây giáp xã Xuân Thái.

Đi qua địa bàn xã có tuyến đường nhánh HCM nối với khu công nghiệp Nghi Sơn, có chiều dài 12,1 km, quốc lộ 505 dài 2,4 km và mạng lưới đường liên thôn, trục thôn được phân bố tương đối thuận lợi, tạo điều kiện cho xã phát triển kinh tế-xã hội, giao lưu hàng hoá với các xã, huyện, vùng lân cận và thích ứng với nền kinh tế thị trường.

2.1. Đặc điểm địa hình:

Xã Thanh Tân có địa hình thuộc vùng đồi, núi trung bình thấp, độ cao trung bình từ 100-200m đỉnh cao nhất là 325m, phía Đông Nam là các dãy đồi núi trung binh thấp kế tiếp nhau trên ranh giới xã Thanh Kỳ và tỉnh Nghệ An, địa hình trên 69% diện tích là đồi núi, phù hợp cho phát triển sản xuất lâm nghiệp, công nghiệp, cũng như trang trại, vườn rừng.

2.2. Đặc điểm thời tiết:
Thời tiết khí hậu xã Thanh Tân có các đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều. Chia ra làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11; mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo số liệu tại trạm quan trắc khí tượng Như Thanh, giai đoạn 2000 – 2010 như sau:

2.3. Nhiệt độ thời tiết:

- Tổng nhiệt độ năm 8.500 - 8.600oC;

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,1oC;

- Biên độ nhiệt trong năm là 8 - 120C;

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối từ 39oC- 41oC vào tháng 7;

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối từ 5oC - 6oC vào tháng 1;

- Tổng số giờ nắng trong năm từ 1600-1900 giờ.
2.3.1. Lượng mưa

Thanh Tân thường có mưa rào trong thời gian ngắn, với lượng mưa nhiều khi vượt quá 200 mm/ngày. Mưa lớn thường xảy ra vào tháng 8, 9 và 10.

- Tổng lượng mưa trung bình năm: 1.870 mm;

- Số ngày mưa trong năm từ 120- 130 ngày;

- Mùa mưa thường gây xói mòn, sạt lở đất và lũ lụt.

- Mùa khô hanh từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 11,6% cả năm, mùa này thường có nguy cơ cháy rừng.

2.3.2. Độ ẩm không khí:

Trên thực tế độ ẩm phụ thuộc chủ yếu vào độ cao tọa độ địa lý, càng lên cao độ ẩm tuyệt đối càng giảm:

Độ ẩm trung bình cả năm trong phạm vi 85 - 87%.

Đặc biệt vào những tháng có gió Tây Nam khô nóng (tháng 4-7), độ ẩm không khí tối thấp tuyệt đối xuống rất thấp (61% tại tháng 7); Đồng thời có gió Tây Nam phát triển mạnh lượng bốc hơi nước rất nhanh (98-138 mm vào tháng 5; 6; 7). Đây là yếu tố cực đoan đối với cây trồng, vật nuôi của vùng quy hoạch; trong quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp cần quan tâm đến thời điểm này làm cơ sở để xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp.

2.3.3. Gió, bão

Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa đông, thổi theo đợt, mỗi đợt kéo dài 3 - 4 ngày, tốc độ gió trung bình cấp 3, cấp 4. Vào mùa đỉnh điểm (tháng 12; 1; 2) tốc độ gió cao nhất có thể lên đến cấp 6 cấp 7. Gió mùa Đông Bắc có thời gian hoạt động từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Đặc điểm thời tiết khi có gió mùa Đông Bắc thường kéo theo mưa phùn, đây là điều kiện thuận lợi cho cây trồng nông nghiệp, song đối với cây trồng lâm nghiệp sẽ hạn chế quá trình quang hợp, hạn chế khả năng sinh trưởng, phát triển ra hoa kết quả của cây trồng.

Gió Tây Nam thổi vào mùa hè theo từng đợt 2 - 3 ngày có khi kéo dài vài tuần lễ. Thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 7. Khi có gió Tây Nam nhiệt độ không khí thường lên cao, khô nóng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi.

Là xã thuộc vùng ven giáp ranh với huyện đồng bằng, hàng năm từ tháng 5 - 10 phải hứng chịu 2-3 cơn bão, với sức gió có khi lên tới cấp 11; 12 và giật trên cấp 12 gây thiệt hại lớn cho người dân trong vùng.

1.4. Thủy văn

1.4.1. Thủy văn sông, suối

Thanh Tân có nhiều hệ suối đổ về hồ Yên Mỹ gồm: Khe Trỗ, suối Dâu... và nhiều khe nhỏ khác, hàng năm cung cấp lượng nước tưới phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn.

1. Vị trí địa lý:
Thanh Tân nằm ở phía đông nam huyện Như Thanh, cách trung tâm huyện khoảng 35 km về phía Bắc.

1.1.Toạ độ địa lý:

Từ 19o 22’4’’đến 19o 30’59’’ vĩ độ Bắc

Từ 105o 30’42’’đến 105o37’17’’ kinh độ đông

2. Các giới hạn địa lý:

- Phía Bắc giáp xã Phúc Đường;

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An;

- Phía Đông giáp xã Thanh Kỳ;

- Phía Tây giáp xã Xuân Thái.

Đi qua địa bàn xã có tuyến đường nhánh HCM nối với khu công nghiệp Nghi Sơn, có chiều dài 12,1 km, quốc lộ 505 dài 2,4 km và mạng lưới đường liên thôn, trục thôn được phân bố tương đối thuận lợi, tạo điều kiện cho xã phát triển kinh tế-xã hội, giao lưu hàng hoá với các xã, huyện, vùng lân cận và thích ứng với nền kinh tế thị trường.

2.1. Đặc điểm địa hình:

Xã Thanh Tân có địa hình thuộc vùng đồi, núi trung bình thấp, độ cao trung bình từ 100-200m đỉnh cao nhất là 325m, phía Đông Nam là các dãy đồi núi trung binh thấp kế tiếp nhau trên ranh giới xã Thanh Kỳ và tỉnh Nghệ An, địa hình trên 69% diện tích là đồi núi, phù hợp cho phát triển sản xuất lâm nghiệp, công nghiệp, cũng như trang trại, vườn rừng.

2.2. Đặc điểm thời tiết:
Thời tiết khí hậu xã Thanh Tân có các đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều. Chia ra làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11; mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo số liệu tại trạm quan trắc khí tượng Như Thanh, giai đoạn 2000 – 2010 như sau:

2.3. Nhiệt độ thời tiết:

- Tổng nhiệt độ năm 8.500 - 8.600oC;

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,1oC;

- Biên độ nhiệt trong năm là 8 - 120C;

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối từ 39oC- 41oC vào tháng 7;

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối từ 5oC - 6oC vào tháng 1;

- Tổng số giờ nắng trong năm từ 1600-1900 giờ.
2.3.1. Lượng mưa

Thanh Tân thường có mưa rào trong thời gian ngắn, với lượng mưa nhiều khi vượt quá 200 mm/ngày. Mưa lớn thường xảy ra vào tháng 8, 9 và 10.

- Tổng lượng mưa trung bình năm: 1.870 mm;

- Số ngày mưa trong năm từ 120- 130 ngày;

- Mùa mưa thường gây xói mòn, sạt lở đất và lũ lụt.

- Mùa khô hanh từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 11,6% cả năm, mùa này thường có nguy cơ cháy rừng.

2.3.2. Độ ẩm không khí:

Trên thực tế độ ẩm phụ thuộc chủ yếu vào độ cao tọa độ địa lý, càng lên cao độ ẩm tuyệt đối càng giảm:

Độ ẩm trung bình cả năm trong phạm vi 85 - 87%.

Đặc biệt vào những tháng có gió Tây Nam khô nóng (tháng 4-7), độ ẩm không khí tối thấp tuyệt đối xuống rất thấp (61% tại tháng 7); Đồng thời có gió Tây Nam phát triển mạnh lượng bốc hơi nước rất nhanh (98-138 mm vào tháng 5; 6; 7). Đây là yếu tố cực đoan đối với cây trồng, vật nuôi của vùng quy hoạch; trong quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp cần quan tâm đến thời điểm này làm cơ sở để xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp.

2.3.3. Gió, bão

Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa đông, thổi theo đợt, mỗi đợt kéo dài 3 - 4 ngày, tốc độ gió trung bình cấp 3, cấp 4. Vào mùa đỉnh điểm (tháng 12; 1; 2) tốc độ gió cao nhất có thể lên đến cấp 6 cấp 7. Gió mùa Đông Bắc có thời gian hoạt động từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Đặc điểm thời tiết khi có gió mùa Đông Bắc thường kéo theo mưa phùn, đây là điều kiện thuận lợi cho cây trồng nông nghiệp, song đối với cây trồng lâm nghiệp sẽ hạn chế quá trình quang hợp, hạn chế khả năng sinh trưởng, phát triển ra hoa kết quả của cây trồng.

Gió Tây Nam thổi vào mùa hè theo từng đợt 2 - 3 ngày có khi kéo dài vài tuần lễ. Thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 7. Khi có gió Tây Nam nhiệt độ không khí thường lên cao, khô nóng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi.

Là xã thuộc vùng ven giáp ranh với huyện đồng bằng, hàng năm từ tháng 5 - 10 phải hứng chịu 2-3 cơn bão, với sức gió có khi lên tới cấp 11; 12 và giật trên cấp 12 gây thiệt hại lớn cho người dân trong vùng.

1.4. Thủy văn

1.4.1. Thủy văn sông, suối

Thanh Tân có nhiều hệ suối đổ về hồ Yên Mỹ gồm: Khe Trỗ, suối Dâu... và nhiều khe nhỏ khác, hàng năm cung cấp lượng nước tưới phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn.